![]() |
Tại Học viện Ngoại giao, dù đạt IELTS 8.0, thí sinh cũng chỉ được quy đổi thành 9,5 điểm. Ảnh: BC. |
Loạt trường đại học tiếp tục cho phép thí sinh quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thành điểm xét tuyển đại học.
Năm nay, Học viện Ngoại giao gây bất ngờ khi yêu cầu thí sinh phải đạt IELTS 8.5-9.0 mới được quy đổi thành điểm 10. Thí sinh có IELTS 6.0 chỉ được quy đổi thành 7,5 điểm, IELTS 6.5 được quy thành điểm 8.
Dù đạt IELTS 8.0 - mức điểm nhiều người mơ ước, thí sinh đăng ký xét tuyển vào trường này cũng chỉ được quy đổi thành 9,5 điểm môn tiếng Anh.
Mức quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tại Học viện Ngoại giao như sau:
|
Không riêng chứng chỉ tiếng Anh, mức quy đổi các chứng chỉ khác ở những ngoại ngữ khác cũng khá cao. Ví dụ, thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung HSK6 hoặc tiếng Nhật N1 (mức điểm từ 130) mới được quy đổi thành điểm 10. Đây đều là những mức cao nhất trong các bài thi năng lực ngôn ngữ quốc tế.
Đối với việc quy đổi bài thi chuẩn hóa năng lực quốc tế, Học viện Ngoại giao yêu cầu thí sinh phải đạt 1.450-1.600/1.600 điểm trong bài thi SAT hoặc 33-36/36 điểm trong bài thi ACT mới được quy đổi thành điểm 10.
Trong khi đó, tại Đại học Kinh tế Quốc dân, nếu sử dụng IELTS để xét tuyển kết hợp, thí sinh lưu ý phải có IELTS 7.5 trở lên mới được quy đổi thành điểm 10 và sẽ được quy thành điểm 9,5 nếu có IELTS 7.0.
Thí sinh có IELTS 5.5 cũng sẽ được quy đổi thành điểm 8 khi đăng ký xét tuyển tại trường này.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam cũng cho phép thí sinh sử dụng điểm IELTS để xét tuyển thẳng, xét tuyển kết hợp và quy đổi để xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT 2025.
Với hình thức quy đổi thành điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt IELTS từ 6.0 trở lên có thể được quy đổi thành điểm 10 và mức thấp nhất là IELTS 4.0, được quy đổi thành 6 điểm. Đây là cơ sở giáo dục đại học duy nhất tính đến thời điểm hiện tại cho phép thí sinh dùng IELTS 4.0 để quy đổi điểm thi.
Một số trường đại học khác cũng đã thông báo mức quy đổi điểm IELTS trong xét tuyển đại học 2025. Mức quy đổi của các trường cụ thể như sau:
Tên trường | Mức quy đổi IELTS | ||||||||
4.0 | 4.5 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0-9.0 | |
Đại học Bách khoa Hà Nội | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
Đại học Kinh tế Quốc dân | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | |||
Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
Đại học Xây dựng Hà Nội | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
Đại học Nông lâm TP.HCM | 8 | 8 | 9 | 9 | 10 | 10 | 10 | ||
Đại học Giao thông vận tải | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | ||
Học viện Phụ nữ Việt Nam | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
Đại học Thăng Long | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | |||
Đại học Thương mại | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
Học viện Ngân hàng | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | ||||
Đại học Thủ đô Hà Nội | 7,5 | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
Đại học Hồng Đức | 8 | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | ||
Đại học Mở Hà Nội | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
Học viện Báo chí và Tuyên truyền | 7 | 8 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | ||
Học viện Tài chính | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
Đại học CMC | 8 | 8,5 | 9 | 9,25 | 9,5 | 9,75 | 10 | ||
Đại học Sài Gòn | 8 | 8 | 8 | 9 | 9 | 9 | 10 | 10 | 10 |
Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | |||
Đại học Điện lực | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 | ||
Đại học Mỏ - Địa chất | 8,5 | 9 | 9,5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
Những cuốn sách dành cho người đứng trước cánh cửa nghề nghiệp
Mục Giáo dục giới thiệu đến bạn đọc một số cuốn sách về chủ đề nghề nghiệp, hướng nghiệp, dành cho những bạn trẻ đang băn khoăn trước cánh cửa nghề nghiệp hay người trưởng thành quan tâm đến sự biến đổi nghề nghiệp trong xã hội hiện đại.
Chiến đạo giống cuộc đối thoại, gợi mở các câu hỏi của cuộc đời, giúp người trẻ chủ động định hướng nghề nghiệp, kiến tạo tương lai.
Eight - 8 cách làm chủ trí thông minh nhân tạo: “Đa số công việc mà công viên chức đang phụ trách cuối cùng đều sẽ bị thay thế bởi trí thông minh nhân tạo", cuốn sách này sẽ giải đáp câu hỏi đó.