Bạn có thể chuyển sang phiên bản mobile rút gọn của Tri thức trực tuyến nếu mạng chậm. Đóng

Mỗi ngày 1 từ tiếng Anh

'Hate-watch' - khi sự chỉ trích trở thành niềm vui của con người

Hate-watch ra đời vào năm 2012 bởi một nhà phê bình làm việc tại tờ New Yorker.

Hate-watch la gi anh 1

Hate-watch /'heɪt wɒtʃ/ (động từ): (Tạm dịch) Xem vì ghét.

Định nghĩa:

Hate-watch được định nghĩa là hành động xem một chương trình truyền hình bạn cho là dở tệ vì bạn cảm thấy hứng thú, thỏa mãn khi vừa xem vừa chỉ trích chương trình đó.

Nhà phê bình Emily Nussbaum của tờ New Yorker được cho là tác giả của thuật ngữ hate-watch. Bà đã đặt ra khái niệm mới mẻ này vào năm 2012, khi xuất bản bài viết bình luận về bộ phim truyền hình Smash.

Theo Macmillan Dictionary, những người có hành động xem vì ghét sẽ được gọi là hate-watcher (tạm dịch: Người xem thù ghét).

Những người này thường không hoạt động một mình, mà sẽ truyền đạt suy nghĩ, cảm xúc thông qua phương tiện truyền thông cùng một nhóm người cùng chí hướng. Họ sẽ cùng nhau đưa ra những lời chỉ trích, quan điểm thù ghét về một chương trình hoặc bộ phim họ không ưa.

Ứng dụng của hate-watch trong tiếng Anh:

- I decided to hate-watch the first episode just to confirm that it was terrible.

Dịch: Tôi quyết định xem tập 1 với thái độ thù ghét chỉ để xác nhận chương trình này tệ khủng khiếp.

- I'm not a hate-watcher. As a professional television critic, I already watch plenty of shows I hate because I have to review them.

Dịch: Tôi không phải là một người xem thù ghét. Là một nhà phê bình truyền hình chuyên nghiệp, tôi đã xem rất nhiều chương trình tôi ghét bởi vì tôi phải nhận xét về chúng.

Vì sao nhiều người ưa chuộng lối sống 'hygge'?

Hygge ra đời từ thế kỷ 18, được người dân Đan Mạch coi là liều thuốc chữa lành cho những ngày đông lạnh giá.

Mỗi ngày 1 từ tiếng Anh

Mỗi ngày 1 từ - series này giúp bạn học các từ tiếng Anh dễ dàng hơn kết hợp với các ví dụ thông dụng, được sử dụng hằng ngày trên các phương tiện truyền thông.

Thái An

Bạn có thể quan tâm