Fertility /fəˈtɪl.ə.ti/ (danh từ): Mức sinh, khả năng sinh sản.
Định nghĩa:
Theo Britannica, fertility là khả năng sinh sản của một cá thể hoặc cặp vợ chồng thông qua hoạt động tình dục bình thường. Ước tính khoảng 90% phụ nữ khỏe mạnh có khả năng thụ thai trong vòng một năm nếu quan hệ tình dục thường xuyên mà không có biện pháp tránh thai.
Trái nghĩa với ferrtility là infertility. Hiệp hội Sản phụ khoa Mỹ định nghĩa infertility là việc không có khả năng mang thai sau một năm quan hệ tình dục thường xuyên mà không có biện pháp tránh thai.
Ngày 15/11, Liên Hợp Quốc đăng tải bài viết: "Dân số thế giới đạt 8 tỷ người vào ngày 15/11/2022". Bài viết đề cập "fertility" với các nội dung sau:
- Rapid population growth makes eradicating poverty, combatting hunger and malnutrition, and increasing the coverage of health and education systems more difficult. Conversely, achieving the Sustainable Development Goals, especially those related to health, education and gender equality, will contribute to reducing fertility levels and slowing global population growth.
Dịch: Dân số tăng nhanh khiến việc xóa đói giảm nghèo, chống nạn đói và suy dinh dưỡng cũng như việc tăng độ bao phủ của hệ thống y tế và giáo dục trở nên khó khăn hơn. Ngược lại, việc đạt được các Mục tiêu Phát triển Bền vững, đặc biệt là mục tiêu liên quan y tế, giáo dục và bình đẳng giới, sẽ góp phần làm giảm mức sinh và làm chậm tốc độ tăng dân số toàn cầu.
- In most countries of sub-Saharan Africa, as well as in parts of Asia and Latin America and the Caribbean, the share of population at working age (between 25 and 64 years) has been increasing thanks to recent reductions in fertility.
Dịch: Ở hầu hết quốc gia thuộc khu vực châu Phi hạ Sahara cũng như ở các khu vực châu Á, Mỹ Latin và Caribe, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (từ 25 đến 64 tuổi) đang tăng lên nhờ gần đây mức sinh giảm.
Ứng dụng của fertility trong tiếng Anh:
- World Population Prospects 2022 states that fertility has fallen markedly in recent decades for many countries.
Dịch: World Population Prospects 2022 cho biết mức sinh đã giảm rõ rệt tại nhiều quốc gia trong những thập kỷ gần đây.
- The populations of 61 countries or areas are projected to decrease by 1 per cent or more between 2022 and 2050, owing to sustained low levels of fertility and, in some cases, elevated rates of emigration.
Dịch: Dân số của 61 quốc gia hoặc khu vực được dự báo sẽ giảm từ 1% trở lên trong khoảng thời gian từ năm 2022 đến 2050 do mức sinh thấp, trong một số trường hợp là do tỷ lệ di cư tăng cao.
Mục Giáo dục gợi ý những tựa sách hay cho những độc giả quan tâm đến vấn đề khám phá và phát triển bản thân.
Xem thêm: Phát triển bản thân cùng sách
Mỗi ngày 1 từ tiếng Anh
Parentification - những đứa trẻ chưa kịp lớn đã phải gánh vác gia đình
Những đứa trẻ "chín ép" có nguy cơ đối mặt với trầm cảm, lo âu, cô đơn và gặp khó khăn trong các mối quan hệ.
Nhãn quan nam giới tác động thế nào đến nữ giới
Ở một mức độ nhất định, male gaze sẽ có tác động đến phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ thuộc nhóm thiệt thòi trong xã hội.
Sự sụp đổ của thế hệ từng được cho là 'thời thượng' ở thế kỷ trước
Yuppie từng rất thịnh hành vào những năm 1980 và sau đó lụi tàn vào đầu những năm 1990, một phần do ảnh hưởng của sự sụp đổ thị trường chứng khoán.
Hành vi thường thấy của những người kỳ thị và sợ người đồng tính
Homophobia được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như lời nói, hành động hoặc suy nghĩ.
Skinvertising - chiêu thức quảng cáo gây tai tiếng vào những năm 2000
Những người nhận quảng cáo cho thương hiệu bằng hình xăm có thể nhận được nhiều tiền nhưng cách quảng cáo này lại gây nhiều ý kiến trái chiều vì những hình xăm sẽ tồn tại suốt đời.